xử lý photpho trong nước thải

Xử lý nước thải giàu hợp chất Nitơ & Photpho có tác dụng làm giảm bớt các thành phần nguy hại, ngăn chặn ô nhiễm môi trường. Để làm được điều này, bạn cần phải liên hệ với một đơn vị cung cấp công nghệ xử lý nước thải tiên tiến như công nghệ MET để đảm bảo chất lượng, hiệu quả và chi phí hợp lý. Một số cách xử lý photpho trong nước thải: Các kết tủa photpho mang theo các ion nhôm, sắt và canxi thường tạo thành các muối có độ hòa tan thấp, các muối này thường được tách ra dưới dạng chất rắn. Hiệu quả xử lý photpho .. 120 3.3.2.4. Sự biến đổi các yếu tố thủy lý của mô hình sinh thái .. 122 3.3.2.5. Các loại hình công nghệ sinh thái sử dụng TVTS trong xử lý nước thải .. 16 Hình 1.3: Cơ chế loại bỏ nitrogen trong đất ngập nước .. 18 Hình 1.4: Sơ đồ Vay Tiền Nhanh Cầm Đồ. I. NGUỒN GỐC – ĐẶC ĐIỂM 1. Nguồn gốc Photpho tồn tại trong nước thải chủ yếu dưới dạng vô cơ và hòa tan, chủ yếu là Orthophosphat PO43- và một phần là phosphate cô đặc ví dụ P3O105- từ chất tẩy rửa. Photpho hữu cơ Photpho vô cơ - Este photphoric - Muối photpho hữu cơ - Ortho-Phosphat PO43- - Diphosphate - Polyphosphate Polyphosphate cô đặc và photpho hữu cơ thủy phân trong mạng lưới đường ống thông qua Exoenzyme thành Ortho-Phosphat PO43-. Tại nhà máy, khoảng 60% - 70% tải lượng P tồn tại dưới dạng PO4- Mật độ cao của sinh khối trong bước xử lý sinh học của nhà máy dẫn tới thủy phân toàn bộ thành PO43- Nguồn chứa Photpho chính Nông nghiệp Phân, phân bón - Nước thải sinh hoạt - Phân, chất giặt, tẩy rửa, chất chống ăn mòn trong cấp nước - Nước thải công nghiệp - Chất giặt, chất bảo quản và các sản phẩm H3PO4, khác... 2. Hiện tượng phì nhưỡng Chất dinh dưỡng Cacbon C, Nitơ N và Photpho P sẽ được các sinh vật trong nước cũng như các Phytoplankton hấp thụ với tỷ lệ sau C N P = 50 5 1 hoặc BSB5 N P = 100 5 1 - Về nguyên tắc, Photpho là yếu tố hạn chế. - Nồng độ PO4-P từ 0,1 mg/l sẽ xuất hiện phi dưỡng. - Đáng chú ý là photpho không được xử lý sinh học trong nước mà chỉ được đưa vào tế bào nhờ quá trình trao đổi chất của vi sinh trong nước. - 1gam photpho tạo điều kiện cho sự hình thành ít nhất 100g sinh khối, ngược lại để phân hủy chúng cần 150g O2. Các hậu quả khác của hiện trượng phi dưỡng - Ảnh hưởng xấu tới cơ cấu thể loại của động vật và thực vật => Khả năng tự làm sạch giảm. - Đục nước, giảm chức năng dành cho hoạt động giải trí - Ảnh hưởng xấu tới vị, gây mùi - Ảnh hưởng tới khai thác và xử lý nước cấp - Tăng cường quá trình tạo lắng tụ 3. Đặc điểm Trong các nguồn nước, photphat tồn tại ở dạng tan đơn, ortho trong nước, một phần lớn nằm ở lớp bùn dưới dạng muối ít tan Ca, Fe, Al hoặc trong các tế bào chất của động vật, thực vật. Trong điều kiện yếm khí của lớp bùn đáy, các dạng photphat không tan được một số loại vi khuẩn Acinetobacter phân hủy thành dạng tan, thâm nhập trở lại nguồn nước. Ô nhiễm nguồn nước do các chất dinh dưỡng thể hiện ở hiện tượng phú dưỡng, liên quan trực tiếp đến sự phát triển ồ ạt của tảo và một số các loại thủy thực vật. Tảo là loại thực vật đơn bào có kích thước từ một vài tới một trăm um với chủng loại rất phong phú. Tảo có thành phần dinh dưỡng cao, hàm lượng protein thô trong tảo khô có thể tới 50-60% 8-20% N. Vì vậy, là nguồn thức ăn tốt cho thủy động vật và của người. Tuy nhiên, có một số loại tảo có tính độc, trước hết là loại tảo lam tên gọi tiếng anh là Blue Green Algae. Một số loại tảo ví dụ Oscillatoria tiết ra một số chất gây mùi khó chịu như Geosmin, 2-methylisoborneol. Đặc biệt, gây tác hại là khi chúng chết đồng loạt, tạo ra môi trường nước mà phần lớn các loại thủy động vật không thể trú ngụ. Xem thêm>>>BỘT XỬ LÝ LÀ GÌ? ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI SỬ DỤNG BỘT XỬ LÝ NƯỚC Tảo cần đồng thời nhiều yếu tố để phát triển nhiệt độ, ánh sáng, khí cacbonic, nitơ, photpho và một loạt các nguyên tố vi lượng. Thiếu một trong các yếu tố trên sẽ hạn chế sự phát triển của chúng. Trong các nguồn nước tự nhiên không bị ô nhiễm, tảo phát triển với mức độ vuwda phải và bị tiêu thụ bởi các loài thủy động vật, đặc biệt đối với động vật phù du có kích thước nhỏ. Bảng 1 Xử lý photpho trong nước thải Một số loài tảo tảo lam có khả năng cố định đạm từ khí nitơ để phát triển, nguồn photpho chỉ có được từ nguồn nước. Trong các nguồn nước tự nhiên, lượng photpho tan thường có nồng dộ rất thấp, ít khi vượt quá 0,1 mg/l. Nồng độ photpho tring nước mặn, nước lợ còn thấp hơn ~ 0,02mg/l do trong nước biển chứa nhiều canxi, tạo thành các hợp chất khó tan. Do nồng độ photpho tan trong nước thấp, nên để tồn tại được, tảo có khả năng hấp thụ photpho rất nhanh và triệt để, tới mức nồng độ dư ở dưới mức 1ug/l. Một số loài tảo có khả năng hấp thụ photpho nhiều hơn mức cần thiết, chúng dự trữ để sử dụng sau. Tảo lam là loại có khả năng tích trữ photpho khi môi trường giàu chất dinh dưỡng này, đó là đặc tính giúp cho chúng sống sót qua các giai đoạn thiếu chất dinh dưỡng. Do dễ bị thiếu và rất cần thiết cho sự phát triển của tảo nên tiêu chuẩn thải về photpho thường rất ngặt nghèo, thường được quy định là 1mg/l. Xem thêm>>>CHỈ SỐ TSS TRONG NƯỚC THẢI [2023] II. CƠ SỞ XỬ LÝ PHOTPHO Hầu như tất cả các hợp chất của photpho không tồn tại ở dạng bay hơi trong điều kiện thông thường, vì vậy để tách photpho ra khỏi nước cần phải chuyển hóa chúng về dạng không tan trước khi áp dụng các kỹ thuật tách chất lắng như lọc, lắng hoặc tách trực tiếp qua màng thích hợp. Hợp chất photpho trong môi trường nước thải tồn tại trong các dạng photpho hữu cơ, photphat đơn H2PO4-, HPO42-, PO43- tan trong nước, polyphotphat hay còn gọi là photphat trùng ngưng, muối photphat và photppho trong tế bào sinh khối. Xử lý hợp chất photpho dựa trên các nguyên tắc sau Kết tủa photphat đơn và một phần loại trùng ngưng với các ion nhôm, sắt, canxi tạo ra các muối tương ứng có độ tan thấp và tách chúng ra dưới dạng chất rắn. Bảng 2 Các hợp chất Photpho chính và khả năng chuyển hóa của chúng Hợp chất Khả năng chuyển hóa Photpho hữu cơ Phân hủy thành photphat đơn và trùng ngưng. Photphat đơn Tan, phản ứng tạo muối, tham gia phản ứng sinh hóa. Polyphotphat Ít tan, có khả năng tạo muối tham gia phản ứng sinh hóa. Muối photphat Phần lớn không có độ tan thấp hình thành từ photphat đơn. Photpho trong tế bào Thành phần của tế bào hoặc lượng dư trong tế bào của một số vi khuẩn. Phương pháp sinh học dựa trên hiện tượng là một số loại vi sinh vật tích lũy lượng photpho nhiều hơn mức cơ thể chúng cần trong điều kiện hiếu khí. Thông thường hàm lượng photpho trong tế bào chiếm 1,5 – 2,5% khối lượng tế bào khô, một số loại có thể hấp thụ cao hơn, từ 6 - 8%. Trong điều kiện yếm khí chúng lại thải ra phần tích lũy dư thừa. Quá trình loại bỏ photpho dựa theo hiện tượng trên gọi là loại bỏ photpho tăng cường. Photpho được tách ra khỏi nước trực tiếp thông qua thải bùn dư vi sinh chứa nhiều photpho hoặc tách ra dưới dạng muối không tan sau khi xử lý yếm hí với một hệ kết tủa kèm theo ghép hệ thống phụ. Tách các hợp chất photpho đồng thời với các tạp chất khác qua quá trình màng thích hợp màng nano, màng thẩm thấu ngược hoặc điện thẩm tích. Về nguyên tắc hiệu quả tách lọc qua màng có hiệu suất cao nhưng do giá thành quá đắt nên hầu như chưa thấy có ứng dụng trong thực tế. Công nghiệp là một trong những ngành gây ô nhiễm nặng nề nhất hiện nay, trong đó chủ yếu phát sinh nito và photpho là 2 thành phần cần được xử lý triệt để. Vì thế xử lý nước thải công nghiệp cần ứng dụng nhiều ưu điểm tạo ra tiêu chí công nghệ xử lý phù hợp nhất. Những tác động của nước thải nhiễm nito và photphoXử lý nito và photpho bằng công nghệ SBRXử lý bằng phương pháp sinh học Những tác động của nước thải nhiễm nito và photpho Khi nguồn nước chứa hàm lượng nito cao thường hình thành nên 4 hình thức như nito hữu cơ, nito amonia, nitri và nitrat. Nito hữu cơ gây ra một số bệnh nguy hiểm đối với người sử dụng nước Nitrat gây thiếu hụt vitamin và dễ dàng kết hợp với amin hình thành nên nitrosamin khiến bệnh ung thư ngày càng tăng ở người cao tuổi Nito amoia thường xuất hiện trong nước ngầm làm giảm khả năng khử trùng Clo nên chúng dễ phản ứng với nhau hình thành nên Cloramins có tác dụng sát khuẩn khoảng lần Đối với photpho thường tồn tại dưới dạng orthophotphoat, meta hoặc poliphotphat và photphat hữu cơ. Xử lý nito và photpho bằng công nghệ SBR Xử lý nước thải bằng công nghệ SBR là quá trình xử lý theo mẻ, hoạt động liên tục và xảy ra các quá trình khử quan trọng như khử BOD, nitrat hóa và nitrit trong một công trình duy nhất. Tất cả quy trình này là cách xử lý dựa trên hàm lượng bùn trong bể sinh học diễn ra trong điều kiện nước thải không ổn định. Nguyên tắc xử lý nước thải nhiễm nito và photpho Khi nước thải đi vào bể phản ứng phải tạo điều kiện xảy ra các môi trường như thiếu khí – hiếu khí giúp VSV có điều kiện sinh trưởng và phát triển bằng cách hấp thụ và phân hủy chất hữu cơ trong nguồn nước. Lượng chất hữu cơ gồm N, P và C được hấp thu hoàn toàn vào sinh khối của vi sinh. Lượng cặn lắng xuống đáy bể và phần nước trong được tách bỏ hoàn toàn lượng chất ô nhiễm. Chu kỳ xử lý này diễn ra liên tục theo từng mẻ. Quy trình xử lý này được chia làm 5 giai đoạn chính Làm đầy nguồn nước được tách bỏ hoàn toàn chất rắn lơ lửng hoặc rác thải Khuấy trộn xảy ra môi trường thiếu khí vì nước được trộn đều với bùn hoạt tính Sục khí quá trình oxy hóa chất hữu cơ bằng vi sinh và nitrat hóa vì tạo ra phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính Lắng tĩnh tách phần nước với phần bùn Tách nước xả phần nước đã xử lý ra nguồn tiếp nhận Xử lý bằng phương pháp sinh học Xử lý nước thải nhiễm nito và photpho bằng phương pháp sinh học dựa trên việc kết hợp xử lý cả nito và photpho bằng các công trình chủ yếu như xử lý thiếu khí – hiếu khí – yếm khí. Dưới đây là một số công nghệ xử lý nước thải nhiễm nito và photpho. Công nghệ A2/O Được cải tiến từ quy trình A/O và có thêm vùng cấp oxy nhằm tăng quá trình khử nitrat. Tại bể anoxic, vi sinh vật tiến hành sử dụng oxy từ NO3- và NO2-. Sau đó, lượng nitrat và nitrit được bổ sung tuần hoàn từ quá trình aerobic. Với công nghệ này, có thể ứng dụng để xử lý cho nhiều loại nước thải khác nhau như nước thải bệnh viện, nước thải sản xuất thực phẩm, nước thải ngành chế biến thủy hải sản, nước thải sản xuất bánh kẹo. Thông thường để tăng hiệu quả xử lý, người ta thường ứng dụng và kết hợp công nghệ A/O với công nghệ MBBR. Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải nhiễm nito và photpho này Chi phí vận hành thấp Có thể di dời hệ thống sang địa điểm khác Có thể nối lắp hoặc kết hợp với mođun hoặc thiết bị khác Công nghệ oxy hóa tuần hoàn Kênh oxy hóa hoạt động nhờ việc thổi khí trong bùn hoạt tính. Việc thổi khí giúp khử BOD cũng như ổn định bùn nhờ quá trình hô hấp nội bào. Tất cả chất hữu cơ trong các công trình xử lý được oxy hóa hoàn toàn với hiệu quả xử lý BOD đến 85,95%. Tại bể hiếu khí xảy ra quá trình oxy hóa hiếu khí chất hữu cơ và nitrat hóa. Vùng thiếu khí lượng oxy hòa tan thường dưới diễn ra quá trình hô hấp kỵ khí và khử nitrat. Mặc khác, kênh oxy hóa hoạt động nhờ nguyên tắc aerotank đẩy và guồng quy được bố trí theo chiều nhất định nên dễ hình thành vùng hiếu khí và thiếu khí luân phiên thay đổi nhau. Nhờ vậy mà hiệu quả xử lý để khử nito trong kênh oxy hóa tuần hoàn có thể đạt từ 40 – 80%. Hình Công ty chuyên xử lý nước thải Hợp Nhất Mọi thông tin cần tư vấn về xử lý nước thải hãy liên hệ trực tiếp với công ty môi trường Hợp Nhất theo Hotline 0938 089 368 để được tư vấn miễn phí nhé! Xử lý photpho trong nước thải là phương pháp xử lý loại bỏ photpho trong nguồn nước thải bằng cách sử dụng phương pháp sinh hóa lý với mục đích đưa nguồn nước thải về trạng thái ổn định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Để tìm hiểu những phương pháp xử lý photpho hiệu quả, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé! Tại sao cần loại bỏ photpho ra khỏi nguồn nước thải? Photpho là một chất dinh dưỡng tự nhiên được tìm thấy trong đất và đá, là nhu cầu tất yếu của tất cả các sinh vật sống. Photpho cùng với nito là các chất dinh dưỡng chủ yếu mà thực vật hấp thụ để phát triển. Trong nước thải, photpho bắt nguồn từ chất tẩy của con người và động vật, chất tẩy rửa và thực phẩm dư thừa. Các nhà máy chế biến thực phẩm, đồ ăn, đồ uống, bệnh viện, trung tâm y tế … thường sẽ chứa Photpho trong nước thải. tại sao cần xử lý nước thải nhiễm photpho Loại bỏ photpho ra khỏi nguồn nước thải Hàm lượng photpho cao trong môi trường nước dẫn đến sự phát triển của tảo có khả năng dẫn đến hiện tượng phú dưỡng bởi những lớp tảo dày đặc ngăn chặn ánh sáng mặt trời khiến các tế bào không thể phát triển và bị chết. Việc loại bỏ Photpho ra khỏi nguồn nước thải nhằm giảm thiểu nguy cơ phú dưỡng của vùng nước xả thải. Mỗi nguồn nước thải trước khi thải ra môi trường đều yêu cầu loại bỏ photpho về ngưỡng tiêu chuẩn để đảm bảo được cơ chế vận hành. Thực trạng hiện nay, nguồn nước thải chứa nhiều photpho nhất tập trung tại các bệnh viện, trung tâm y tế, các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Tuy nhiên, các hệ thống xử lý nước thải tại đây chỉ xử lý hiệu quả BOD, nito, chứ chưa đáp ứng việc loại bỏ photpho hoàn toàn ra khỏi nguồn nước thải. Việc không xử lý triệt để lượng photpho gây nên rất nhiều vấn đề ô nhiễm nghiêm trọng, môi trường đất, môi trường nước đều đang bị đe dọa. Để bảo vệ môi trường việc xử lý nước thải có chứa photpho là điều vô cùng quan trọng. Cần đưa ra những giải pháp công nghệ ứng dụng phù hợp để đạt được hiệu quả xử lý cho nguồn nước thải không còn chứa photpho khi xả thải ra môi trường. Xem thêm [Chia sẻ] 5+ Giải pháp xử lý nitơ trong nước thải hiệu quả nhất 2022 Photpho tồn tại trong nước thải ở dạng hữu cơ, dạng đơn tan trong nước, polyphosphate trùng ngưng, các loại muối photphat và photpho trong tế bào sinh khối. Để xử lý được thành phần photpho cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau Tạo phản ứng hóa học kết tủa phosphate với ion nhôm, sắt, canxi tạo ra các muối tương ứng có độ tan thấp và tách chúng ra dưới dạng chất rắn. Sử dụng phương pháp sinh học vào hiện tượng vi sinh vật tích lũy lượng phospho nhiều hơn mức cơ thể cần trong điều kiện hiếu khí. Trong điều kiện yếm khí chúng lại thải ra phần tích lũy dư thừa, photpho được tách ra khỏi nước trực tiếp thông qua bùn thải dư thừa hoặc tách ra dưới dạng muối không tan sau khi xử lý yếm khí với một hệ kết tủa kèm theo Tách các hợp chất photpho đồng thời với các tạp chất khác qua quá trình màng thích hợp màng nano, màng thẩm thấu ngược hoặc điện thẩm tích. Những màng lọc này về nguyên tắc thì đem lại hiệu quả tách lọc có hiệu suất cao nhưng do giá thành đắt nên ít được ứng dụng trong thực tế Dựa vào những nguyên tắc nêu trên để đưa ra được phương pháp xử lý hiệu quả Quá trình khử photpho trong nước thải Thông qua những thông tin trên bạn đã hiểu được tầm quan trọng của việc xử lý P trong nước thải từ nhiều nguồn lĩnh vực khác nhau. Hiện nay các nhà máy xử lý nước ứng dụng theo nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp lại có ưu điểm và tính chất riêng biệt. Thành Tín sẽ chia sẻ 2 phương pháp cho quá trình xử lý photpho hiệu quả nhất hiện nay. Xử lý photpho bằng phương pháp sinh học Xử lý nước thải nhiễm photpho bằng phương pháp sinh học Quá trình loại bỏ photpho bằng phương pháp sinh học có thể ứng dụng theo 3 công nghệ như sau Xử lý photpho bằng công nghệ AO Xử lý photpho bằng công nghệ phostrip Xử lý photpho bằng công nghệ SBR Giải pháp sinh học đem lại hiệu quả xử lý photpho cao, tùy thuộc vào từng nguồn nước thải cũng như hệ thống được thiết để lựa chọn công nghệ phù hợp mang lại kết quả như mong muốn. Áp dụng phương pháp này, nước thải sau khi xử lý xả thải trực tiếp vào các ao lắng có bố trí cực khí tạo nên quá trình phân hủy chất trong nước thải bởi các loại vi sinh vật hiếu khí. Phía đầu nguồn nước thải của hệ thống hiếu khí sẽ bố trí thêm bể kị khí để đem lại hiệu quả triệt để. Cơ sở khử photpho của vi sinh vật trong bể như sau Trong điều kiện yếm khí vi khuẩn tác động đến các axit béo bay hơi có sẵn trong nước để giải phóng photpho Sau đó vi sinh vật tại môi trường hiếu khí hấp thu photpho nhanh hơn, lúc này photpho sẽ được tổng hợp, duy trì, vận chuyển đến các tế bào để tiếp tục giai đoạn xử lý tiếp theo Các tế bào khi liên kết với nhau thành các bông cặn lớn lắng xuống đáy bể, photpho sẽ được giữ lại trong các bông cặn đó và chuyển ra ngoài Xem thêm Quy định mức xử phạt hành vi xả nước thải chưa xử lý ra môi trường 2022 Xử lý photpho trong nước thải bằng công nghệ hóa học Xử lý nước thải nhiễm photpho bằng phương pháp hoá học Bản chất của việc loại bỏ photpho bằng công nghệ hóa học chính là thêm hóa chất vào để khử photpho ra khỏi nguồn nước thải. Phương pháp này diễn ra theo quy trình đơn giản và dễ thực hiện nhưng dễ làm phát sinh lượng bùn dư sau xử lý. Các phản ứng hóa học diễn ra trực tiếp tách photpho ra khỏi nguồn nước thải bằng cách chuyển đổi loại chất này sang dạng rắn và đưa chỉ số P trong nước thải trở về chỉ số an toàn cho phép. Khi tiến hành châm hóa chất cần pha theo tỷ lệ nhất định để đảm bảo phù hợp với nguồn nước thải chứa photpho đang cần được xử lý. Lựa chọn các loại hóa chất kẹo tụ- tạo bông loại bỏ Photpho triệt để ra khỏi nước thải. Một số loại hóa chất thường xuyên được sử dụng trong phương pháp loại bỏ photpho như sau Phèn nhôm tác dụng với photpho tạo ra kết tủa, sau đó loại bỏ hoàn toàn Photpho ra khỏi nước thải bằng phương pháp lắng Vôi bột sục sôi đẩy photpho lên trên bề mặt nước và tiến hành vớt, chiết tách ra khỏi dòng nước Phèn sắt tạo phản ứng hóa học cũng tương tự như phèn nhôm Hấp thụ loại bỏ photpho Sử dụng các loại hóa chất có thể hấp thụ photphat để xử lý P trong nước thải bao gồm các sản phẩm tự nhiên như apatit, bauxite, đá vôi, các chất thải công nghiệp như tro, đất nung, xỉ thép,… Việc loại bỏ photpho hiệu quả phụ thuộc vào hàm lượng hóa chất sử dụng để đem nguồn nước chất lượng Muốn xử lý Photpho trong nước thải hiệu quả cần xác định nguồn nước thải cũng như lựa chọn phương pháp phù hợp. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc xử lý nước thải chứa photpho, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 0964511345 để được hỗ trợ nhanh nhất. Đăng nhập

xử lý photpho trong nước thải