xác nhận chuyển nhượng của chủ đầu tư

Đối với việc Petroland chuyển nhượng dự án không thông qua đấu giá, Đất Xanh cho rằng, vốn nhà nước của Tổng CTCP Xây lắp dầu khí Việt Nam (PVC - mã chứng khoán PVX- HNX) tại Petroland tại thời điểm xảy ra thương vụ chiếm khoảng 19,61%. Do đó, Petroland không phải là doanh Trình tự, thủ tục xin xác nhận đất không có tranh chấp. Bước 1: Người xin xác nhận chuẩn bị một bộ hồ sơ nêu trên và nộp trực tiếp tại UBND xã phường. Cán bộ chuyên môn sẽ viết 1 phiếu hẹn gửi người làm đơn. Bước 2: Cán bộ chuyên môn kiểm tra tính hợp pháp Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, khi Nhà đầu tư nước ngoài muốn điều chỉnh Dự án đầu tư thì Nhà đầu tư phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Bạn có thể xem thành phần hồ sơ như hướng Vay Tiền Nhanh Cầm Đồ. Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư. Chủ đầu tư vì những lý do khác nhau mà chủ đầu tư quyết định chuyển nhượng dự án đầu tư của mình cho người khác. Vậy thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư diễn ra như nào, điều kiện chuyển nhượng ra sao, nội dung hợp chuyển nhượng như thế nào? Mục lục bài viết Tư vấn thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư 1. Chuyển nhượng dự án đầu tư là gì? 2. Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư 3. Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư 4. Trình tự thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư 5. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG Điều 1. Thông tin cơ bản về dự án đã được phê duyệt Điều 2. Thông tin chi tiết về kết quả thực hiện đến thời điểm chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án Điều 3. Giá chuyển nhượng Điều 4. Phương thức và thời hạn thanh toán Điều 5. Thời hạn bàn giao và nhận dự án hoặc phần dự án Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng Điều 8. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất Điều 9. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng Điều 10. Điều khoản về phạt vi phạm hợp đồng Điều 11. Giải quyết tranh chấp Điều 12. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng Điều 13. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng Điều 14. Các thỏa thuận khác 1. Chuyển nhượng dự án đầu tư là gì? Chuyển nhượng dự án đầu tư là quá trình nhà đầu tư chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án của mình cho nhà đầu tư khác nhưng phải đáp ứng đủ điều kiện theo luật đất đai. 2. Điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Nhà đầu tư được tự do chuyển nhượng dự án đầu tư khi đáp ứng được đầy đủ các điều kiện theo quy định về văn bản chuyển nhượng hợp đồng của Pháp luật, bao gồm Không thuộc một trong các trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định về chuyển nhượng hợp đồng tại khoản 1 Điều 48 của Luật Đầu tư năm 2020; Thỏa mãn điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài Chấp hành nghiêm chỉnh các điều kiện của pháp luật về đất đai, kinh doanh bất động sản nếu dự án chuyển nhượng gắn liền với chuyển nhượng quyền sử dụng đất Đáp ứng đủ điều kiện trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có. Thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư cần đảm bảo những tiêu chí như Không thay đổi mục tiêu dự án Không thay đổi nội dung Đảm bảo quyền lợi khách hàng và những đối tác liên quan 3. Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư Để tiến hành thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư, nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ những văn bản, giấy tờ, tài liệu sau Văn bản đăng ký chuyển nhượng dự án. Quyết định của hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc của đại hội đồng cổ đông hoặc thỏa thuận của các bên hợp doanh đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh về việc chuyển nhượng dự án bản chính. Hợp đồng chuyển nhượng dự án bản chính. Các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của bên chuyển nhượng. Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án. Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư. Báo cáo tình hình hoạt động và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm đề nghị chuyển đổi. 4. Trình tự thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư, dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành Bước 1 Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2 Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện chuyển nhượng dự án để điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ Bước 1 Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. Bước 2 Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Bước 3 Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đưa ý kiến về điều kiện chuyển nhượng Bước 4 Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, đưa ý kiến và gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bước 5 Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Bước 6 Khi nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Bước 7 Đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Khi nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh Bước 1 Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ Bước 2 Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến thẩm định về điều kiện chuyển nhượng dự án đầu tư Bước 3 Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan xem xét, đưa ra ý kiến về điều kiện chuyển nhượng thuộc phạm vi quản lý của mình; Bước 4 Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo về việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng dự án Bước 5 Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư; Bước 6 Đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho nhà đầu tư. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Khi nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư đã được quyết định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn và đưa dự án vào khai thác, vận hành thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư khi chuyển nhượng dự án đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư đó thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, sau đó thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. 5. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc …………, ngày ….. tháng ….. năm ……. HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG TOÀN BỘ DỰ ÁN HOẶC MỘT PHẦN DỰ ÁN Số ………./HĐKT Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số ……/2015/NĐ-CP ngày ….. tháng …… năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản; Căn cứ văn bản cho phép chuyển nhượng dự án một phần dự án ……. số ….. ngày … tháng …. năm ……. của , Hai bên chúng tôi gồm I. BÊN CHUYỂN NHƯỢNG – Tên doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Địa chỉ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Người đại diện theo pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Số CMND Hộ chiếu …………….. Cấp ngày …../…../….. Tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Điện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Fax . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tài khoản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . tại ngân hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số thuế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . II. BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG – Tên doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Địa chỉ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Người đại diện theo pháp luật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Số CMND Hộ chiếu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Cấp ngày …../…../….. Tại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Điện thoại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Fax . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tài khoản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Tại ngân hàng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Mã số thuế . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án hoặc một phần dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . với các nội dung sau Điều 1. Thông tin cơ bản về dự án đã được phê duyệt Nội dung chính của dự án đã được phê duyệt một phần dự án gồm – Tên dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Diện tích đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nội dung về quy hoạch sử dụng đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nội dung về quy hoạch xây dựng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nội dung về công trình xây dựng tổng diện tích sàn, diện tích sàn nhà . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tổng mức đầu tư . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Tiến độ dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Nguồn vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Các nội dung khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Nếu chuyển nhượng một phần dự án cần thêm mục 2 về số liệu của phần dự án chuyển nhượng tương tự như trên Điều 2. Thông tin chi tiết về kết quả thực hiện đến thời điểm chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án – Về giải phóng mặt bằng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Về xây dựng hạ tầng kỹ thuật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Về xây dựng công trình . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Thông tin khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 3. Giá chuyển nhượng Điều 4. Phương thức và thời hạn thanh toán Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản hoặc hình thức khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Thời hạn thanh toán – Trả lần đầu là. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng vào ngày ……./……./. . . . . . . . . . . . . . . . . . . – Trả tiếp theo là . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đồng vào ngày ……/……/. . . . . . . . . . . . . . . . . . – Các quy định khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 5. Thời hạn bàn giao và nhận dự án hoặc phần dự án Cách thức bàn giao Bàn giao trên hồ sơ hoặc phần nhận dự án, bàn giao trên thực địa . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Thời gian bàn giao . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng Quyền của Bên chuyển nhượng Bên chuyển nhượng có các quyền theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các quyền sau a Yêu cầu bên nhận chuyển nhượng trả đủ tiền đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; b Yêu cầu Bên nhận chuyển nhượng nhận bàn giao toàn bộ dự án hoặc phần dự án đúng thời hạn ghi trong hợp đồng; c Các quyền khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Nghĩa vụ của Bên chuyển nhượng Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các nghĩa vụ sau a Bàn giao toàn bộ dự án hoặc phần dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án cho bên nhận chuyển nhượng, trường hợp không bàn giao hoặc chậm bàn giao thì phải bồi thường thiệt hại; b Bảo vệ, quản lý toàn bộ dự án trong thời gian chưa bàn giao xong toàn bộ dự án cả về hồ sơ và trên thực địa; c Thông báo cho khách hàng và các bên có liên quan về việc chuyển nhượng dự án;d Giải quyết dứt điểm những cam kết đã thỏa thuận với khách hàng trước khi chuyển nhượng dự án hoặc phần dự án. Cùng bên nhận chuyển nhượng thống nhất với từng khách hàng về những vấn đề mà chủ đầu tư mới phải có trách nhiệm giải quyết không làm thiệt hại đến quyền lợi của khách hàng; đ Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng Quyền của Bên nhận chuyển nhượng Bên nhận chuyển nhượng có các quyền theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các quyền sau a Nhận bàn giao toàn bộ dự án hoặc phần dự án trên thực địa và toàn bộ hồ sơ dự án hoặc phần dự án nêu tại Hợp đồng này theo đúng thời gian quy định tại Hợp đồng này; b Yêu cầu bên chuyển nhượng tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan đến việc thực hiện tiếp dự án; c Cùng bên chuyển nhượng bàn bạc với khách hàng về giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sau khi đã nhận chuyển nhượng; d Các quyền lợi khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Nghĩa vụ của Bên nhận chuyển nhượng Bên nhận chuyển nhượng có các nghĩa vụ theo Điều 52 Luật Kinh doanh bất động sản và các nghĩa vụ sau a Thanh toán đầy đủ đúng thời hạn tiền chuyển nhượng dự án cho bên chuyển nhượng đã ghi trong Hợp đồng; b Thực hiện và đáp ứng đầy đủ quyền lợi của bên chuyển nhượng và của khách hàng mà các bên đã thống nhất; c Tiếp nhận toàn bộ dự án, phần dự án tại thực địa và hồ sơ dự án đúng thời hạn đã thỏa thuận; d Thực hiện tiếp dự án theo đúng nội dung dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng …; đ Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Điều 8. Trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất do các bên thỏa thuận Điều 9. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 10. Điều khoản về phạt vi phạm hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 11. Giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận Điều 12. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 13. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng do các bên thỏa thuận Điều 14. Các thỏa thuận khác BÊN CHUYỂN NHƯỢNG Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Mẫu hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư Mẫu xác nhận chuyển nhượng của chủ đầu tư Tải mẫu xác nhận của chủ đầu tư. » Tư vấn chuyển nhượng dự án bất động sản » Tư vấn chuyển nhượng dự án Ngoài ra cần quan tâm Hợp đồng chuyển nhượng có cần phải công chứng không? Thuế chuyển nhượng dự án đầu tư Hoạch toán chuyển nhượng dự án đầu tư Chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất Chung cư chưa có Sổ hồng nhưng chủ căn hộ vẫn muốn bán thì có thể lựa chọn phương án sang tên hợp đồng mua bán chung cư nếu chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Sổ hồng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều kiện sang tên hợp đồng mua bán chung cưCăn hộ chung cư muốn chuyển nhượng phải có Giấy chứng nhận Sổ đỏ, Sổ hồng, trường hợp căn hộ chung cư chưa có Giấy chứng nhận thì được phép chuyển nhượng thông qua hình thức chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 2 Điều 123 Luật Nhà ở 2014 như sau“Trường hợp bên mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư nếu thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó và có nhu cầu thì được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; bên nhận chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tự, thủ tục chuyển nhượng, nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; bên chuyển nhượng hợp đồng phải nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật về thuế, lệ phí.”Nội dung này được hướng dẫn chi tiết bởi Điều 32 Thông tư 19/2016/TT-BXD với điều kiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại như sauĐiều kiện 1 Tổ chức, cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà kiện 2 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm ý Thực chất việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại là việc người mua “thế chỗ” người định về sang tên hợp đồng mua bán chung cư Ảnh minh họaThủ tục sang tên hợp đồng mua bán chung cưLưu ý Thủ tục dưới đây áp dụng cho hộ gia đình, cá nhânBước 1 Lập hợp đồng sang tên văn bản chuyển nhượng* Nội dung hợp đồngCăn cứ khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 34 Thông tư 19/2016/TT-BXD, văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà gồm các nội dung chính sau- Thông tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển Số, ngày, tháng năm của hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh Quyền và nghĩa vụ của các Giải quyết tranh Các thỏa thuận khác.* Mẫu hợp đồng tham khảo Theo Phụ lục số 24 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/ bên có thể thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong mẫu hợp đồng tham khảo cho phù hợp, nhưng phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung chính như quy định trên và không được trái với quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về nhà ở.* Số lượng hợp đồng Lập thành 07 bản 03 bản để bàn giao cho chủ đầu tư lưu, 01 bản nộp cho cơ quan thuế, 01 bản bên chuyển nhượng hợp đồng lưu, 01 bản bên nhận chuyển nhượng hợp đồng lưu, 01 bản để lưu tại cơ quan công chứng, chứng thực.Bước 2 Công chứng hoặc chứng thực* Phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồngVăn bản chuyển nhượng hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực nếu bên chuyển nhượng bên bán là hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức mà không phải là tổ chức có chức năng kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.* Thành phần hồ sơ đề nghị công chứng hoặc chứng thựcHồ sơ đề nghị công chứng hoặc chứng thực gồm các giấy tờ sau- 07 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu của các giấy tờ Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực như* Tiến hành công chứng, chứng thựcTổ chức hành nghề công chứng, Cơ quan chứng thực có trách nhiệm công chứng, chứng thực vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo thời hạn quy định của pháp luật về công chứng, chứng 3 Kê khai thuế, phí, lệ phíBước 4 Nộp hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhậnSau khi thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí, bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng.* Thành phần hồ sơHồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận bao gồm các giấy tờ sau- 05 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương Biên lai nộp thuế hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị để đối chiếu.* Chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượngChủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau- 02 văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; bản sao có chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư đối với trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc; bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở đối với trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao nhà ở.- Biên lai nộp thuế hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về khi sang tên hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thì người mua được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất ý Ngoài các giấy tờ theo quy định của pháp luật về đất đai khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu, người đề nghị phải nộp thêm cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận các giấy tờ sau- Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu Bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng đã có xác nhận của chủ đầu luận Sang tên hợp đồng mua bán chung cư là cách chuyển nhượng căn hộ chưa được cấp Sổ đỏ, Sổ hồng với điều kiện phải chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp sổ cho cơ quan nhà nước có thẩm bạn đọc có vướng mắc vui lòng liên hệ để được hỗ trợ nhanh nhất.>> Xem thêm các chính sách mới về đất đai tại đây>> Sang tên Sổ đỏ Hồ sơ, thủ tục và phí phải nộp Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cho Anh/Chị sơ bộ đầy đủ quy trình cần chuẩn bị hồ sơ - thủ tục như thế nào để giao dịch chung cư - căn hộ thành công. Trân trọng ! Đối với một sale mới bước vào nghề hầu hết đều gặp khó khăn trong quy trình và thủ tục chuyển nhượng căn hộ. Từ đó dẫn với việc thất bại trong việc ký kết hợp đồng mua bán vì nhiều lý do khác nhau. Sau một thời gian làm việc và trải nghiệm mình xin chia sẻ một chút về quy trình và thủ tục chuyển nhượng chung cư. *** Về pháp lý và thủ tục chuyển nhượng... Sổ đỏ hay Hợp đồng mua bán có thể cầm cố trong ngân hàng. -Nếu sổ đỏ vay ngân hàng thì chủ nhà phải tất toán khoản vay với ngân hàng để rút sổ, Sau đó thêm bước “ Xóa chấp” trên văn phòng Đăng ký đất đai rồi mới ra Văn phòng công chứng sang tên cho khách được - Nếu hợp đồng mua bán cầm cố trong ngân hàng thì phải tất toán để rút hợp đồng mua bán rồi mới ra Văn phòng công chứng làm thủ tục sang tên. + Thủ tục mua bán của căn hộ có sổ đỏ thì đơn giản hơn căn hộ đang trên HĐMB, một buổi ra công chứng, sau đó nộp thuế và chờ khoảng 15 đến 20 ngày là xong. + Riêng hợp đồng mua bán thì hơi phức tạp hơn - Chủ nhà có thể gọi điện hoặc gửi Email lên phòng chăm sóc khách hàng của chủ đầu tư để xin 2 tờ xác nhận gồm + Giấy xác nhận thông tin chuyển tiền thể hiện số tiền đã đóng cho Chủ đầu tư + Đơn xin xác nhận V/v chưa nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ - Đối với căn hộ đã bàn giao hoặc Đơn xin xác nhận V/v chưa bàn giao căn hộ - Đối với căn hộ chưa bàn giao Thủ tục này mất 5 đến 7 ngày tùy Chủ Đầu Tư - Tất cả các căn hộ đang ở trong giai đoạn làm sổ từ HĐMB sẽ không chuyển nhượng được. - Sau khi có xác nhận của Chủ Đầu Tư thì cùng khách hàng và chủ nhà ra văn phòng công chứng làm thủ tục sang tên, sau đó nộp thuế và xác nhận chuyển nhượng trên CĐT... Tùy theo từng trường hợp và tùy theo CĐT mà yêu cầu các giấy tờ và hồ sơ khác nhau, Dưới đây tôi xin tổng hợp chung nhất cho trường hợp đơn giản nhất . * Hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện công chứng hợp đồng mua bán nhà chung cư gồm có - Bên bán cần chuẩn bị Hợp đồng mua bán + Phụ lục Hợp đồng 1,2,3 Phụ lục 04 về điều chỉnh diện tích và giá bán nếu có sự thay đổi. Phụ lục 05 về điều chỉnh thông tin căn hộ, thông tin của chủ nhà nếu có sự thay đổi. Biên bản bàn giao căn hộ Biên bản tất toán nghĩa vụ tài chính Nếu có. Xác nhận thông tin chuyển tiền và Xác nhận chưa nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ Hoặc xác nhận chưa bàn giao căn hộ đối với căn hộ chưa bàn giao. CMND/ CCCD hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn của cả 2 vợ chồng hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân bản gốc. Trường hợp căn hộ là tài sản riêng của Vợ hoặc chồng bên bán thì cần phải có giấy “ Xác nhận tài sản riêng ” để thể hiện quyền sở hữu với căn hộ Các giấy tờ chứng minh khoản vay của bên bán tại ngân hàng nếu bên bán vay NH - Bên mua cần chuẩn bị CMND/CCCD hoặc hộ chiếu bản gốc. Sổ hộ khẩu bản gốc. Quyết định vay của ngân hàng và ngân hàng sẽ hoàn thiện các thủ tục giấy tờ cần thiết cho bên mua Nếu bên mua vay NH Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Nếu bên mua vay NH Sau khi ký công chứng tại Văn phòng Công chứng thì sẽ chuẩn bị các hồ sơ để nộp thuế và hồ sơ để Xác nhận chuyển nhượng trên CĐT *** Kê khai thuế và nộp thuế Hồ sơ nộp thuế căn hộ HĐMB bao gồm Văn bản chuyển nhượng bản gốc 1 bản Giấy tờ căn hộ sao y công chứng 1 bản Giấy ủy quyền bản gốc 2 bản Giấy tờ tùy thân của bên bán 1 bộ Giấy tờ tùy thân của bên mua 1 bộ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân 1 bản - Sau khi có đủ giấy tờ sẽ nộp hồ sơ tại Chi cục thuế và nhận giấy hẹn sau 4 -7 ngày làm việc không tính T7 và CN sau đó lên lấy thông báo thuế và nộp thuế tại điểm thu tiền ở gần đó. Nộp thuế xong phải đảm bảo mang về 1 thông báo thuế bản gốc và 1 hóa đơn thuế bản gốc để làm căn cứ lên làm thủ tục xác nhận chuyển nhượng trên CĐT. *** Xác nhận chuyển nhượng trên chủ đầu tư Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ nộp thuế thì bên mua và bên bán hoặc người được ủy quyền sẽ lên chủ đầu tư để tiến hành xác nhận chuyển nhượng. Hồ sơ nộp lên chủ đầu tư bao gồm Toàn bộ giấy tờ gốc của căn hộ và các giấy xác nhận của CĐT Văn bản chuyển nhượng bản gốc + CĐT Vinhomes 5 bản + CĐT Vimefulland 3 bản + CĐT Phục Hưng 4 bản Giấy ủy quyền Đối với chủ đầu tư khác cần 1 bản Đối với chủ đầu tư Vinhomes thì không nhận ủy quyền, yêu cầu chính chủ và khách mua phải cùng lên làm thủ tục xác nhận tuy nhiên vẫn có dự án hoặc trường hợp sẽ cho phép ủy quyền. Xác nhận tài sản riêng nếu có 1 bản gốc + 5 bản sao y. Thông báo thuế và hóa đơn thuế CĐT Vinhomes 1 bản gốc thông báo thuế + 4 bản sao y công chứng, 1 bản gốc hóa đơn thuế + 4 bản sao y công chứng. CĐT Vimefulland 1 bản gốc thông báo thuế + 1 bản gốc hóa đơn thuế. Giấy tờ cá nhân của bên bán và bên mua CĐT Vimefulland 2 bộ sao y công chứng và giấy tờ gốc đi kèm để đối chiếu. CĐT Vinhomes và của chủ đầu tư khác 1 bộ sao y công chứng và giấy tờ gốc đi kèm để đối chiếu. Sau khi xác nhận chuyển nhượng xong thì CĐT đưa giấy hẹn trả xác nhận chuyển nhượng trong 01 tuần. Sau đó người mua cầm giấy hẹn lên chủ đầu tư, cùng giấy tờ tùy thân để nhận giấy xác nhận chuyển nhượng và nhận lại giấy tờ gốc của căn hộ. Chủ đầu tư sẽ trả lại 01 bản văn bản chuyển nhượng có đóng dấu của chủ đầu tư. Sau đó cầm xác nhận chuyển nhượng bản gốc để Ban quản lý đối chiếu và 1 văn bản chuyển nhượng sao y công chứng để nộp lại với ban quản lý tòa nhà để cập nhật thông tin. Trên đây chỉ là 1 trường hợp thông thường, ngoài ra còn rất nhiều trường hợp khác nhau. Các bạn có thể liên hệ mình từng trường hợp mình sẽ chia sẻ thêm. *** Tâm sự riêng với các bạn Sale! Bằng những trải nghiệm của mình, tôi nghĩ rằng để các giao dịch được thành công, tránh mất thời gian của nhau và tránh cái nhìn thiếu thiện cảm về Sale thì trước khi giao dịch bản thân Sale phải nắm đầy đủ, chính xác tất cả các thông tin về giá cả, tình trạng pháp lý của căn hộ. Phải liệt kê đầy đủ các khoản phí thuế liên quan đến việc chuyển nhượng căn hộ, tổng chi phí là bao nhiêu, bên nào là bên chịu các khoản phí này. Cần phải trao đổi và thống nhất giữa bên mua và bên bán về Phương thức thanh toán, tiến độ thanh toán, giấy tờ căn hộ và tất cả các điều khoản liên quan…. Có nhiều bạn mới vào nghề, chủ gửi giá nét lại báo khách là giá đã bao phí, khách đến cọc thì chủ nhà bảo giá a báo là là giá nét...cãi nhau loạn xạ. Vậy giá nét được hiểu là giá chủ thu về không bao gồm phí sang tên và phí môi giới. Có bạn chốt xong rồi đến khi hỏi hoa hồng thì chủ bảo giá anh bán không bao phí hoa hồng. Vậy để chặt chẽ vấn đề này các bạn nên ghi âm cuộc gọi hoặc nhắn tin để xác nhận các điều khoản trước khi đưa khách gặp chủ nhà. Một vài bạn up thông tin sai lệch về giá để lấy dữ liệu khách hàng, điều đó bình thường nhưng các bạn lại như chủ nhà hẹn khách hết ngày này sang ngày nọ, nào là đi công tác, nào là đang tiếp khách...và cuối cùng ko đến được với nhau. Đừng bao giờ làm vậy, làm như thế sẽ bị thiếu thiện cảm của khách hàng và làm loạn thị trường mua bán, khiến các giao dịch khác khó thành công. Bạn có thể hướng khách sang những căn thực tế đang có. Chúc Anh/Chị khách hàng và các bạn môi giới có những giao dịch thành công tốt đẹp. Theo Doãn Thành Đọc thêm CÀNG ĐỂ DÀNH TIỀN GIÁ NHÀ ĐẤT CÀNG VƯỢT XA TIỀN ĐỂ DÀNH. TẠI SAO VẬY ? LÝ DO ?!

xác nhận chuyển nhượng của chủ đầu tư