xin visa cho chồng người nước ngoài

Bạn là người nước ngoài đã lấy vợ hoặc chồng người Việt Nam và muốn xin cấp thẻ tạm trú với thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh Bạn muốn làm các thủ tục cấp mới và ra hạn thẻ tạm trú với thời gian nhanh vượt quy định, thủ tục đơn giản đồng thời với chi phí rẻ nhất Hồ sơ, thủ tục xin visa thăm thân cho người nước ngoài được nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Visa thăm thân (TT) thường có thời hạn 3 tháng đến 12 tháng. Sau khi người nước ngoài đã nhập cảnh vào Việt Nam, vợ hoặc chồng là người Việt có thể làm thủ tục bảo lãnh người nước ngoài để xin cấp thẻ tạm trú thăm thân (TT) với thời hạn lên đến 3 năm. Thủ tục visa điều bắt buộc mỗi khi lưu trú ở nước ngoài. sau đây là những thủ tục dành cho các bạn xin cấp visa lưu trú tại Nhật bản. 1) Visa ngắn hạn (thăm thân…gia đình, họ hàng: có quan hệ 3 đời) (Tài liệu người xin Visa chuẩn bị) (1) Hộ chiếu (2) Tờ khai xin cấp Visa ( mẫu đính kèm.) 1 tờ. (3) 01 ảnh 4,5cm x 4,5cm Vay Tiền Nhanh Cầm Đồ. Thủ tục bảo lãnh xin visa thị thực cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam Visa thị thực cho người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam visa thăm thân có ký hiệu là TT được thực hiện theo quy định tại Luật số 47/2014/QH2013 - Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định chi tiết về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam I. Hồ sơ bảo lãnh cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam - Bản chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hết hôn hoặc Bản ghi chú kết hôn Nếu là tiếng nước ngoài yêu cầu phải Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật. - Tải mẫu bảo lãnh mẫu NA3 và điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu II. Các bước tiền hành làm thủ tục xin công văn nhập cảnh Việt Nam. 1. Bước 1 - Chuẩn bị hồ sơ Người bảo lãnh điền thông tin vào mẫu NA3 và xin xác nhận của Công an xã hoặc phường nơi người bảo lãnh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. 2. Bước 2 - Nộp hồ sơ Người bảo lãnh hoặc người nhận ủy quyền của người bảo lãnh nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh tại Cục quản lý xuất nhập cảnh theo bộ hồ sơ đã chuẩn bị nêu tại Mục I Lưu ý người đi nộp phải mang giấy tờ tùy thân khi đi nộp hồ sơ. 3. Bước 3 - Nhận kết quả Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ và đầy đủ Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả. Trong công văn nhập cảnh Cơ quan xuất nhập cảnh ghi ghi rõ thời gian nhập cảnh và nơi nhận thị thực của người nước ngoài. 4. Bước 4 - Thông báo cho người nước ngoài Người bảo lãnh thông báo cho người nước ngoài là thân nhân của mình biết đã hoàn thành thủ tục xin công văn nhập cảnh tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Người bảo lãnh trong trường hợp này scan văn bản nhập cảnh và gửi email cho người nước ngoài, người nước ngoài in file văn bản đó ra để làm tiếp thủ tục tại Bước 5 dưới đây. 5. Bước 5 - Nhận thị thực và đóng lệ phí Tùy vào nơi nhận thị thực ghi trong công văn mà người nước ngoài đến làm thủ tục xin visa nhập cảnh Việt Nam. Thông thường người nước ngoài nhận visa thị thực tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài hoặc tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam Ví dụ như sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng .... Tại nơi nhận thị thực người xin cấp visa điền và nộp Mẫu NA1 có dán ảnh 3cmx4cm + Hộ chiếu gốc + Bản copy của công văn nhập cảnh đã xin tại Cục quản lý xuất nhập cảnh mà người nước ngoài đã in ở Bước 4. Tại nơi làm thủ tục nhận thị thực người nước ngoài nộp lệ phí theo quy định về phí và lệ phí thị thực Việt Nam Để biết thêm thông tin chi tiết về thủ tục bảo lãnh và xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thủ tục cần thiết. Nhiều người nước ngoài đến Việt Nam làm việc muốn bảo lãnh cho vợ, chồng, con sang Việt Nam nhưng không biết phải chuẩn bị những loại giấy tờ, văn bản gì để xin visa thăm thân Việt Nam? Họ rất muốn biết quá trình thực hiện thủ tục xin visa cho vợ, chồng, con của người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam như thế nào? Hiểu được thắc mắc này của nhiều người, PNVT xin được giải đáp những câu hỏi trên để giúp người nước ngoài thuận tiện trong việc xin visa thăm thân tại Việt Nam Vietnam visa based on your relationship. Vì vậy, chúng ta cùng dành vài phút tìm hiểu nhé. Visa thăm thân có ký hiệu TT, là visa cấp cho người thân của người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Như vậy có 2 trường hợp được cấp visa ký hiệu TT là 1 Người nước ngoài là vợ, chồng con của công dân Việt Nam hay nói cách khách người thân của người Việt Nam. 2 Người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam, nói cách khách là người thân của người nước ngoài học tập, làm việc, công tác… tại Việt Nam. Thủ tục gia hạn visa cho người nước ngoài Gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài Hồ sơ thực hiện thủ tục xin visa cho vợ, chồng, con của người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam Thủ tục xin visa cho vợ, chồng, con của người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam hay còn được gọi là thủ tục bảo lãnh cho thân nhân xin visa nhập cảnh vào Việt Nam; Một số người còn gọi là thủ tục xin visa thăm thân cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam hay thủ tục đề nghị cấp visa thăm thân cho người nước ngoài tại Việt Nam,… Nhưng dù với tên gọi gì đi chăng nữa thì hồ sơ thực hiện thủ tục cũng sẽ gồm những loại giấy tờ, văn bản sau đây 1 Hộ chiếu của vợ, chồng, con dưới 18 tuổi 2 Giấy chứng minh quan hệ giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu gia đình…giấy tờ do nước ngoài cấp cần dịch sang tiếng Việt và công chứng 3 Mẫu NA2 – Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam 4 02 hình 2cm x 3cm của vợ, chồng, con dưới 18 tuổi mang theo khi làm thủ tục nhận thị thực nhập cảnh Các bước xin visa thăm thân tại Việt Nam Bước 1 Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên, lưu ý mẫu NA2 phải được cơ quan tổ chức mời bảo lãnh người nước ngoài đồng ý bảo lãnh ký tên, đóng dấu. Bước 2 Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao, đồng thời thanh toán lệ phí thực hiện thủ tục nếu hồ sơ được tiếp nhận. Bước 3 Khi thực hiện thủ tục nhận thị thực tại cửa khẩu quốc tế; hoặc cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại Giao; hay cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài nhưng phải mang theo công văn nhập cảnh Việt Nam và hình thẻ như đã nói ở trên. Lưu ý – Khi xin visa thăm thân tại Việt Nam, người nước ngoài là vợ/chồng/con dưới 18 tuổi nên xin visa thăm thân 1 tháng 1 lần để tiết kiệm chi phí khi nhập cảnh Việt Nam. – Sau khi được cấp visa thăm thân thì tiến hành làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú theo diện thăm thân. Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi có giá trị bằng với thời hạn, giá trị của thẻ tạm trú được cấp cho người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam. Ví dụ chồng làm việc tại Việt Nam được cấp thẻ tạm trú đến ngày 25/12/2020 thì thẻ tạm trú được cấp cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài cũng sẽ có thời hạn đến ngày 25/12/2020 hộ chiếu còn thời hạn Dịch vụ gia hạn visa cho mọi quốc tịch và xin visa thăm thân Việt Nam trong 3 ngày Với lợi thế hơn 11 năm xử lý hồ sơ, thực hiện thủ tục xin nhập cảnh cho người nước ngoài tại Việt Nam, và thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú, làm giấy phép lao động, đổi giấy phép lái xe quốc tế, hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng,… PNVT không chỉ là chuyên gia có hiểu biết sâu rộng trong các lĩnh vực này, mà chúng tôi còn có kỹ năng xử lý hồ sơ rất nhanh. Đặc biệt, PNVT có thể hỗ trợ người nước ngoài xin visa thăm thân Việt Nam, gia hạn visa cho mọi quốc tịch với 2 gói dịch vụ + Dịch vụ thường có kết quả trong 7 ngày làm việc + Dịch vụ gấp có kết quả trong 3 ngày làm việc Vì vậy, nếu bạn đang cần thực hiện thủ tục xin visa cho vợ, chồng, con của người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam hay gia hạn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam thì hãy gọi cho PNVT của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ trọn gói từ A-Z nhé. Cập nhật lần cuối Sep 09, 2021 Visa thăm thân Việt Nam là gì?Đối tượng nào được xin visa thăm thân Việt Nam?Visa thăm thân Việt Nam có thời hạn bao lâu?Nộp hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam ở đâu?Hồ sơ xin visa thăm thân TT Việt NamThủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoàiCâu hỏi thường gặp Dịch vụ làm visa thăm thân Việt Nam Hướng dẫn thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài từ A đến Z dành cho người nước ngoài đang ở Việt Nam và đang ở nước ngoài. Trong những năm gần đây, số lượng người nước ngoài đến Việt Nam đầu tư, sinh sống, học tập và làm việc, cũng như số lượng người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh con mang quốc tịch nước ngoài đang không ngừng gia tăng. Để tạo điều kiện cho các gia đình này được đoàn tụ tại Việt Nam không phải theo diện đều làm việc hoặc học tập, Chính phủ Việt Nam đã có chính sách cấp thị thực visa thăm thân ngắn hoặc dài hạn. Chắc hẳn bạn còn đang thắc mắc về loại visa này. Vậy hôm nay, ngay trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ các thông tin về visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài, bao gồm Visa thăm thân Việt Nam là gì?Đối tượng nào được xin visa thăm thân Việt Nam?Visa thăm thân Việt Nam có thời hạn bao lâu?Nộp hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam ở đâu?Hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam bao gồm những giấy tờ gì?Thủ tục làm visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài như thế nào?Các câu hỏi thường gặp về visa thăm thân Việt Nam. Hãy cùng Vietnam-visa đi vào từng chi tiết. Visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài 1. Visa thăm thân Việt Nam là gì? Visa thăm thân visa TT Việt Nam là một trong những loại thị thực được cấp cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích thăm người thân và gia đình. Visa thăm thân là tiền để để người nước ngoài có thể xin thẻ tạm trú thăm thân có hiệu lực lên đến 3 năm. 2. Đối tượng nào được xin visa thăm thân Việt Nam? Theo quy định về thị thực thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài, cụ thể là theo luật xuất nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14, thị thực thăm thân Việt Nam được cấp cho các đối tượng dưới đây người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam;người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2, trong đóLV1 – Loại visa Việt Nam cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.;LV2 – Loại visa Việt Nam cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;LS – Loại visa Việt Nam cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;ĐT1 – Loại visa Việt Nam cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định;ĐT2 – Loại visa Việt Nam cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định;ĐT3 – Loại visa Việt Nam cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng;NN1 – Loại visa Việt Nam cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;NN2 – Loại visa Việt Nam cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;DH – Loại visa Việt Nam cấp cho người vào thực tập, học – Loại visa Việt Nam cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt – Loại visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.;LĐ2 – Loại visa Việt Nam cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động. 3. Visa thăm thân Việt Nam có thời hạn bao lâu? Theo quy định của luật xuất nhập cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, visa thăm thân Việt Nam có thời hạn tối đa 12 tháng. Tuy nhiên, thời hạn visa thăm thân Việt Nam sẽ ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày. 4. Nộp hồ sơ xin visa thăm thân Việt Nam ở đâu? Cách xin visa thăm thân Việt Nam như thế nào sẽ phụ thuộc vào việc bạn xin loại visa này ở Việt Nam hay ở nước ngoài. Nếu xin tại Việt Nam bạn sẽ cần xin tại Cục quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam,Nếu xin tại nước ngoài Bạn có thể xin tại Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài hoặc tại cửa khẩu khi nhập cảnh. Quy trình cụ thể từng cách xin thị thực thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài được trình bày ngay bên dưới. 5. Hồ sơ xin visa thăm thân TT Việt Nam Tùy vào người bảo lãnh là người nước ngoài có thị thực hợp lệ hoặc người Việt Nam mà hồ sơ cần chuẩn bị để xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài cũng khác nhau, cụ thể như sau Trường hợp người nước ngoài đang có thị thực Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân xin visa thăm thân Việt Nam, hồ sơ sẽ bao gồm Loại hồ sơ Hồ sơ Nếu được bảo lãnh đang ở nước ngoài Nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nam Đơn xin cấp visa thăm thân Việt Nam Mẫu NA2 có xác nhận của công ty, tổ chức bảo lãnh, ghi rõ địa điểm dán tem visa là Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài, hoặc cửa khẩu quốc tế Việt Nam Mẫu NA5 có xác nhận của công ty, tổ chức bảo lãnh Hộ chiếu của người được bảo lãnh còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắng Bản photo Bản gốc Hồ sơ chung Bản sao hộ chiếu và thị thực/thẻ tạm trú còn hiệu lực của người bảo lãnh Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như giấy khai sinh đối với trẻ em, bố mẹ, giấy đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận gia đình ……Những giấy tờ này phải được Hợp pháp hoá lãnh sự và dịch thuật công chứng theo quy định Hồ sơ của công ty bảo lãnh nơi người bảo lãnh đang làm việc, bao gồm Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu và Giấy chứng nhận đăng ký thuế Giấy giới thiệu người đi làm thủ tục xin cấp visa tại Cơ quan xuất nhập cảnh. Trường hợp công dân Việt Nam bảo lãnh cho thân nhân là người nước ngoài xin thị thực thăm thân Việt Nam, hồ sơ bao gồm Loại hồ sơ Hồ sơ Nếu được bảo lãnh đang ở nước ngoài Nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nam Đơn xin cấp visa thăm thân Việt Nam Mẫu NA3 có xác nhận của công an cấp xã, nơi người Việt Nam thường trú, ghi rõ địa điểm dán tem visa là Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài, hoặc cửa khẩu quốc tế Việt Nam Mẫu NA5 có xác nhận của công an cấp xã, nơi người Việt Nam thường trú Hộ chiếu của người được bảo lãnh còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắng Bản photo Bản gốc Hồ sơ chung Bản sao y công chứng thẻ căn cước của người bảo lãnh Bản sao y công chứng hộ khẩu của người bảo lãnh Bản sao y công chứng Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân như giấy khai sinh đối với trẻ em, bố mẹ, giấy đăng ký kết hôn đối với vợ chồng, sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận gia đình, Lưu ý Hồ sơ được lập thành 1 bộ và sắp xếp theo thứ tự các hồ sơ tài liệu nêu trên. 6. Thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài Tùy vào việc người được bảo lãnh đang ở Việt Nam hay nước ngoài, mà thủ tục xin visa thăm thân Việt Nam cũng sẽ khác biệt. Nếu người được bảo lãnh đang ở nước ngoài Nếu người cần xin thị thực thăm thân Việt Nam đang ở nước ngoài, quy trình xin visa sẽ được thực hiện như sau 👉 Bước 1 Xin công văn nhập cảnh diện thăm thân Người bảo lãnh/công ty bảo lãnh sẽ chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn ở mục Hồ sơ bên trên và nộp tại một trong các địa chỉ sau Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hà Nội 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình, Hà NộiCục Quản lý Xuất nhập cảnh TP. Hồ Chí Minh 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Q1, TP. Hồ Chí MinhCục Quản lý Xuất nhập cảnh Đà Nẵng 78 Lê Lợi, Thạch Thang, Hải Châu, Đà NẵngPhòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh, nơi công ty bảo lãnh có trụ sở chính hoặc nơi nơi người Việt Nam bảo lãnh có hộ khẩu thường trú. Nộp hồ sơ xong, bạn sẽ nhận được giấy biên nhận cũng gọi là giấy hẹn. Bạn sẽ phải chờ khoảng 5 ngày làm việc để cơ quan xuất nhập cảnh xử lý hồ sơ. Cuối cùng bạn sẽ nhận được công văn chấp thuận của Cục quản lý xuất nhập cảnh. Giấy này được gọi là Công văn nhập cảnh Việt Nam. Khi đó, bạn scan toàn bộ công văn này gửi cho người được bảo lãnh tại nước ngoài, để người đó có thể dán tem visa TT để nhập cảnh Việt Nam. 👉 Bước 2. Dán visa TT Việt Nam Khi nhận được bản scan công văn nhập cảnh, người được bảo lãnh sẽ cần chuẩn bị Hộ chiếu bản chính còn thời hạn trên 6 tháng và phải còn ít nhất 2 trang trắng chính là hộ chiếu được dùng để xin công văn nhập cảnh Việt Nam;2 ảnh 4×6 phông trắng;Bản in tất cả các trang công văn nhập cảnh;Đơn xin nhập xuất cảnh Việt Nam. Sau đó, tùy vào địa điểm xin lấy visa thăm thân Việt Nam, người nước ngoài sẽ mang hồ sơ đến ĐSQ/TLSQ Việt Nam đã đăng ký; hoặcCửa khẩu nhập cảnh Việt Nam đã đăng ký để dán visa thăm thân và hoàn thành thủ tục nhập cảnh Việt Nam theo diện thăm thân. Nếu người được bảo lãnh đang ở Việt Nam Do Trong trường hợp này, người bảo lãnh/đơn vị bảo lãnh sẽ thực hiện các bước sau để xin visa thăm thân cho người nước ngoài tại Việt Nam 👉 Bước 1 Chuẩn bị và nộp hồ sơ Cá nhân bảo lãnh /đại diện của cơ quan bảo lãnh người nước ngoài xin visa TT Việt Nam sẽ chuẩn bị bộ hồ sơ theo hướng dẫn bên trên. Sau đó, cá nhân bảo lãnh /đại diện của cơ quan bảo lãnh sẽ mang hồ sơ tới nộp tại Cục quản lý Xuất nhập cảnh tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh, nơi công ty bảo lãnh có trụ sở chính hoặc nơi nơi người Việt Nam bảo lãnh có hộ khẩu thường trú. Sau đó, người nộp sẽ nhận được biên lai hẹn ngày nhận kết quả. 👉 Bước 2 Nhận kết quả Vào ngày hẹn, cá nhân bảo lãnh /đại diện của cơ quan bảo lãnh sẽ mang giấy hẹn lên địa điểm nộp hồ sơ để nhận kết quả visa thăm thân. Từ thời điểm đó, người nước ngoài sẽ được lưu trú tại Việt Nam theo diện visa thăm thân. Câu hỏi thường gặp Có nếu có giấy tờ chứng minh quan hệ cha con giữa cha là người nước ngoài và con là công dân Việt Nam. CÓ. Vợ/chồng có thể bảo lãnh được cho nhau với điều kiện đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước mà vợ hoặc chồng có quốc tịch. Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng có thể là đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận quan hệ gia đình… Bố mẹ là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài đang có thị thực Việt Nam có thể bảo lãnh cho con ruột hoặc con nuôi, con riêng… nếu có đủ giấy tờ pháp lý chứng minh có quan hệ. Không. Theo quy định của Luật xuất nhập cảnh năm 2019, người nước ngoài có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh được phép chuyển đổi mục đích visa tại Việt Nam. Do đó, người nước ngoài sẽ không phải xuất cảnh Việt Nam để nhập cảnh lại theo diện visa thăm thân. Có. Người nước ngoài đang ở Việt Nam theo diện visa thăm thân có thể gia hạn visa thăm thân theo thủ tục gia hạn visa Việt Nam này. Tuy nhiên, sau khi có visa thăm thân, nhiều người chọn cách làm thẻ tạm trú thăm thân để có thể lưu trú tại Việt Nam lâu dài mà không cần gia hạn visa. 7. Dịch vụ làm visa thăm thân Việt Nam Trên đây là những thông tin cơ bản mà bạn nên biết về visa thăm thân Việt Nam cho người nước ngoài. Hy vọng những thông tin này có thể giúp bạn xin được visa thăm thân nhân một cách dễ dàng, nhanh chóng. Nếu gặp khó khăn trong thủ tục hoàn thiện hồ sơ xin visa, hãy liên hệ dịch vụ làm visa thăm thân Việt Nam trọn gói của Vietnam-visa để được hỗ trợ kịp thời, tiết kiệm đối đa thời gian. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực visa, Vietnam-visa tự hào là đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ xin visa Việt Nam diện thăm thân, du lịch, làm việc uy tín đến quý khách. Liên hệ ngay với chúng tôi qua hotline + hoặc để lại thông tin bên dưới để được tư vấn nhanh chóng.

xin visa cho chồng người nước ngoài